.jpg)
Hiểu Về Mã Màu Điện Trở: Hướng Dẫn Chi Tiết
Cùng tìm hiểu về mã màu điện trở
Trên thực tế, bảng màu điện trở hay những khái niệm liên quan như màu điện trở, vạch màu điện trở đóng vai trò quan trọng nhằm xác định giá trị điện trở. Điều này không chỉ giúp nhân viên kỹ thuật xác định chính xác giá trị dòng điện mà còn là kim chỉ nam hướng dẫn những người không chuyên hoàn toàn có thể hiểu được điện trở các vật dụng trong nhà mình đang sử dụng.
Điện trở
Điện trở là sự cản trở dòng điện của một vật dẫn điện, nếu một vật dẫn điện tốt thì điện trở nhỏ, vật dẫn điện kém thì điện trở lớn, vật cách điện thì điện trở là vô cùng lớn.
Điện trở của dây dẫn :
Điện trở của dây dẫn phụ thộc vào chất liệu, độ dài và tiết diện của dây, được tính theo công thức sau:
R = ρ.L / S
- Trong đó ρ là điện trở xuất phụ thuộc vào chất liệu
- L là chiều dài dây dẫn
- S là tiết diện dây dẫn
- R là điện trở đơn vị là Ohm
Công suất điện trở
Khi mắc điện trở vào một đoạn mạch, bản thân điện trở tiêu thụ một công suất P tính được theo công thức
P = U . I = U2 / R = I2.R
- Theo công thức trên ta thấy, công suất tiêu thụ của điện trở phụ thuộc vào dòng điện đi qua điện trở hoặc phụ thuộc vào điện áp trên hai đầu điện trở.
- Công suất tiêu thụ của điện trở là hoàn toàn tính được trước khi lắp điện trở vào mạch.
- Nếu đem một điện trở có công xuất danh định nhỏ hơn công xuất nó sẽ tiêu thụ thì điện trở sẽ bị cháy.
- Thông thường người ta lắp điện trở vào mạch có công xuất danh định > = 2 lần công suất mà nó sẽ tiêu thụ.

- Ở sơ đồ trên cho ta thấy : Nguồn Vcc là 12V, các điện trở đều có trị số là 120Ω nhưng có công suất khác nhau, khi các công tắc K1 và K2 đóng, các điện trở đều tiêu thụ một công xuất là
P = U2 / R = (12 x 12) / 120 = 1,2W
- Khi K1 đóng, do điện trở có công suất lớn hơn công xuất tiêu thụ, nên điện trở không cháy.
- Khi K2 đóng, điện trở có công suất nhỏ hơn công xuất tiêu thụ, nên điện trở bị cháy .
Mã màu điện trở
Các điện trở trong hầu hết các dự án điện tử sử dụng mã màu tiêu chuẩn từ ba đến sáu vòng để chỉ giá trị của chúng. Mỗi vòng màu đại diện cho một con số, hệ số nhân hoặc độ dung sai, và cùng nhau chúng cho bạn biết giá trị điện trở, độ dung sai và đôi khi là tỷ lệ lỗi. Mã này dựa trên tiêu chuẩn của Ủy ban Điện kỹ thuật Quốc tế (IEC) 60062, và là một cách nhanh chóng để xác định điện trở mà không cần phải lấy đồng hồ vạn năng.
Nói chung, hai (hoặc ba) vạch đầu tiên trên điện trở chỉ các chữ số có nghĩa, trong khi vạch tiếp theo là hệ số nhân và vạch cuối cùng chỉ dung sai - ngoại trừ điện trở 6 vạch, ở đó vạch cuối cùng chỉ tỷ lệ lỗi. Tuy nhiên, luôn luôn cần thiết kiểm tra tài liệu của nhà sản xuất để đảm bảo bạn đang đọc các vạch đúng.
Các loại điện trở phổ biến nhất có bốn hoặc năm vòng, sau đây là bảng màu điện trở hỗ trợ bạn đọc chính xác nhất
- Đen: 0
- Nâu: 1
- Đỏ: 2
- Cam: 3
- Vàng: 4
- Xanh lá cây: 5
- Xanh dương: 6
- Tím: 7
- Xám: 8
- Trắng: 9
Ví dụ, một điện trở có các vòng màu đỏ, tím và vàng sẽ được đọc là 27, tiếp theo là hệ số nhân 10^4, cho bạn giá trị điện trở 270.000 ôm (270kΩ).
Đọc giá trị điện trở
Điện trở có 3 vạch màu
Điện trở có 3 màu Cam, Tím, Xám: Bạn có thể đọc như sau => Cam 3, Tím 7, Xám 8. Việc đọc màu điện trở đi kèm với giá trị sẽ giúp bạn nhận ra chính xác giá trị điện trở mà mình cần mà không mất công phải tra đi tra lại nhiều lần.
Đối với cách đọc vạch màu điện trở 3 vòng màu được thể hiện như sau:
Vạch màu thứ nhất biểu thị thông số điện trở
Vạch màu thứ 2 là 10 mũ
Vạch màu thứ 3 là mức sai số của điện trở
Ví dụ: Điện trở có 3 gạch màu lần lượt là Trắng – đỏ – Lục. Tra bảng ta sẽ được 9*102 Ω = 0.9KΩ
Đối với điện trở 4 vạch màu:
- Vạch màu thứ nhất: Là giá trị hàng chục trong giá trị điện trở
- Vạch màu thứ hai: Là giá trị hàng đơn vị trong giá trị điện trở
- Vạch màu thứ ba: Là hệ số nhân với giá trị số mũ của 10 dùng nhân với giá trị điện trở
- Vạch màu thứ tư: Là giá trị sai số của điện trở. Vòng thứ tư là vòng ở cuối luôn luôn có màu nhũ vàng hay nhũ bạc, khi đọc ta bỏ qua trị số của vòng này
- Giá trị điện trở = (vạch 1)(vạch 2) x 10(mũ vạch 3)

- Ví dụ: Trên thang điện trở như hình có các vạch màu lần lượt là vàng, tím, đen, hoàng kim ứng với các số 4, 7, 0.
Vậy giá trị điện trở là 47 x 10^0= 47 (Ω).
Cách đọc giá trị điện trở 5 vạch màu
Đối với điện trở 5 vạch màu:
- Vạch màu thứ nhất: là giá trị hàng trăm trong giá trị điện trở
- Vạch màu thứ hai: là giá trị hàng chục trong giá trị điện trở
- Vạch màu thứ ba: là giá trị hàng đơn vị trong giá trị điện trở
- Vạch màu thứ tư: là hệ số nhân với giá trị số mũ của 10 dùng nhân với giá trị điện trở
- Vạch màu thứ năm: là giá trị sai số của điện trở
- Giá trị điện trở = (vạch 1)(vạch 2)(vạch 3) x 10(mũ vạch 4) + vạch 5
BIểu đồ mã màu
Trước hết để hiểu bảng màu điện trở cần tìm hiểu rõ hơn về khái niệm điện trở. Hiểu một cách đơn giản, điện trở (ký hiệu là R) là một linh kiện dùng trong ngành điện tử. Nó rất nhỏ và thường được gắn vào các vi mạch trong máy móc công nghệ để cản trở dòng điện trong các loại máy như cảm biến nhiệt độ, máy đo độ ẩm hay áp suất,.. Mỗi điện trở sẽ có một trị số khác nhau với đơn vị đo là Ω (Ohm). Điện trở có trị số càng lớn thì cản trở dòng điện càng nhiều.
Do vậy, bảng màu điện trở bao gồm các vạch màu trên đó sẽ khắc phục hạn chế này. Các màu trên điện trở sẽ thể hiện được toàn bộ giá trị điện trở đó. Bảng màu điện trở được quy định rất rõ ràng cụ thể như sau:
Đen: 0; Nâu: 1; Đỏ: 2; Cam: 3; Vàng: 4; Lục: 5; Lam: 6; Tím: 7; Xám: 8; Trắng: 9; Nhũ vàng: 10 −1 sai số 5%; Nhũ bạc: 10 −2 sai số 10%; Không màu: sai số 20%.
Như vậy, với quy ước từng màu đại diện trong bảng màu điện trở trên, các bạn có thể hiểu rõ hơn về giá trị điện trở trong đó. Một điện trở sẽ có nhiều màu trên đó bạn sẽ đọc theo thứ tự và ghép những con số tương ửng trong bảng màu để biết được giá trị điện trở vật dụng mình cần. Đây cũng được xem là bảng màu điện trở duy nhất và thông dụng được các nước châu Âu đưa ra quy chuẩn quốc tế CEI 607570.

Ví dụ: Một điện trở có các vạch màu lần lượt là xanh, vàng, đỏ, nâu, nâu ứng với các chữ số là 6, 4, 2, 1, 1.
Vậy giá trị điện trở là 642 x 10^1 ± 1%= 6420±1%.
Kết luận
Như vậy, với ý nghĩa trên bảng màu điện trở đóng vai trò quan trọng trong việc đúng xác định giá trị điện trở khi không có đồng hồ đo. Cần lưu ý một điều rằng các điện trở có công suất lớn người sản xuất có thể hoàn toàn in số giá trị lên. Nhưng ngược lại với những điện trở nhỏ nằm trong vi mạch thì điều này hoàn toàn bất khả thi và phải dùng qua vạch màu điện trở để ta xác định chính xác.